Phân bón vi sinh là gì? Cách sử dụng phân vi sinh vật hiệu quả

Phân bón vi sinh là một trong những loại phân bón được sử dụng nhiều trong việc trồng trọt canh tác, vừa an toàn cho người sử dụng và không để lại tàn dư có hại. Trong bài viết này CCV Group sẽ giới thiệu cho bà con nông dân và quý độc giả về phân bón vi sinh và cách sử dụng phân bón vi sinh sao cho hiệu quả nhất. 

Phân vi sinh là gì

Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là các chế phẩm có chứa vi sinh vật sống, có hoạt lực cao và đã được tuyển chọn, thông qua hoạt động sống của các vi sinh vật này để tạo nên chất dinh dưỡng cho cây trồng. Phân vi sinh đảm bảo không gây ảnh hưởng tới người sử dụng, không để lại tàn dư có hại cho người, động vật, hệ sinh thái và nông sản.  

Phân bón vi sinh là gì?
Phân bón vi sinh là gì?

Quy trình sản xuất phân vi sinh

Nguyên lý sản xuất phân vi sinh vật cần thực hiện ở nhà kho, kho bãi có vị trí nền bằng phẳng, tránh nơi dễ bị đọng nước, ngập nước.

  • Bước 1: Trộn phối nguyên liệu:

Tiến hành trộn đều các nguyên liệu với nhau. Nguyên liệu khi chế biến phân gồm: phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ…), phân chuồng, đạm sunphat hoặc ure, phân lân, chế phẩm EM, mật rỉ đường…

Đầu tiên là lớp phụ phẩm nông nghiệp, sau đó là lớp phân chuồng có độ dày tầm 5-10cm. Tiếp đến, rải đều các loại phân (urê, NPK) trên bề mặt đống ủ. 

Dùng bình tưới có vòi sen tưới đều nước pha mật rỉ đường. Sau đó rải đều chế phẩm EM lên đống ủ.

Làm lần lượt các lớp nguyên liệu cho đến khi hết khối lượng đã chuẩn bị.

  • Bước 2: Che phủ đống ủ

Khoảng 2-3 ngày sau kiểm tra thấy nhiệt độ đống ủ cao hơn nhiệt độ bên ngoài là đạt

  • Bước 3: Đảo trộn đống ủ

Thời gian ủ phân bón vi sinh sẽ rơi vào 7-10 ngày, trong quá trình ủ duy trì công đoạn đảo trộn đống ủ để sự phân hủy diễn ra nhanh chóng, và đều.

  • Bước 4: Sử dụng

Sau khoảng 25-40 ngày khi phân đã hoai mục và không còn hôi thối nữa là phân bón vi sinh đã có thể sử dụng.  

Quy trình sản xuất phân vi sinh
Quy trình sản xuất phân vi sinh

Thành phần của phân bón vi sinh

Thành phần của phân bón vi sinh chủ yếu là các vi sinh vật được tuyển chọn và có hoạt lực cao, những vi sinh vật này là loại có ích cho cây trồng, thường có ít nhất 1 loại vi sinh vật trong phân bón như: 

  • Vi sinh vật cố định đạm (Nitơ): Có khả năng cố định nitơ từ không khí, cung cấp dưỡng chất cho đất và cây trồng sử dụng.
  • Vi sinh vật phân giải lân (Photpho): Có khả năng chuyển hóa hợp chất photpho khó tan cho cây trồng dễ hấp thụ.
  • Vi sinh vật phân giải cellulose: Được tuyển chọn với khả năng phân giải cellulose giúp cải tạo đất và nâng cao năng suất cây trồng.

 

Các chủng vi sinh vật phổ biến được sử dụng trong nông nghiệp như: 

Chủng vi sinh vật Phân vi sinh vật có tác dụng
Nấm Trichoderma Phòng ngừa nấm bệnh, phân giải Cenlulose, kích thích sinh trưởng cây trồng,… giúp chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong đất thành dạng dễ hấp thụ.
Nấm Paecilomyces lilacinus (nấm tím) Ký sinh lên trứng của tuyến trùng, làm giảm đáng kể một số tuyến trùng có hại trong đất. 

Ngoài ra còn có một số loài có khả năng tạo ra mạng lưới, vòng thắt như Monacrosporium spp. Dactylella spp., Arthobotrys spp.,  để bẫy và tiêu diệt tuyến trùng, hoặc ký sinh lên tuyến trùng như Harposporium anguillulae, Haptocilium sp.,.

Nấm Metarhizium anosipliae (nấm xanh), Beauveria bassiana (nấm trắng), Nomuraea Có khả năng ký sinh lên côn trùng hoặc tạo ra các độc tố sinh học, qua đó giúp cây tránh được sự phá hoại của các loại côn trùng, sâu bọ, rệp sáp, nhện đỏ…
Vi khuẩn Bacillus spp Phòng ngừa nấm bệnh, chuyển hóa Nitơ, lân trong đất thành dạng dễ tiêu, kích thích sinh trưởng cây trồng,… giúp bảo vệ bộ rễ và cải tạo đất
Vi khuẩn Azotobacter sp., Rhizobium sp Cố định Nitơ trong không khí cung cấp dinh dưỡng cho cây và tạo các chất kích thích sinh trưởng cây trồng.
Xạ khuẩn: Streptomyces sp., Actinomyces sp Có khả năng phân giải cellulose mạnh, thúc đẩy nhanh quá trình phân hủy xác bã hữu cơ, đồng thời một số chủng còn tiết ra enzym ức chế lại các loại nấm bệnh gây hại trong đống ủ.
Thành phần của phân bón vi sinh
Thành phần của phân bón vi sinh

Phân bón vi sinh phù hợp với các loại cây trồng nào?

Đặc điểm của phân vi sinh vật là loại phân có thể sử dụng bón cho các loại cây trồng khác nhau từ cây ăn quả, cây cảnh, đến các cây lương thực, thực phẩm. Tuy nhiên với các loại cây trồng ngắn ngày nên sử dụng phân vi sinh để bón lót thay vì bón thúc. 

Loại cây trồng Cách bón phân vi sinh phù hợp
Cây rau 10-15kg/ sào
Cây ăn quả và cây lâu năm Cuốc nhẹ đất ở phần gốc rồi rắc phân lên, sau đó rắc thêm 1 lớp đất lên trên

(Tỉ lệ 1-2kg/ gốc cây)

Bón phân vào thời kỳ mùa mưa xuân và mưa ngâu

Đối với cây hoa màu, cây ngắn ngày Bón lót cho cây:

  • Chè: Bón vào rãnh giữa 2 luống, tỉ lệ 0,2-0,3kg/gốc
  • Ngô: bón lót trước khi gieo hạt, tỉ lệ 10kg/sào
  • Lúa: Bón ở thời kỳ cây mạ, 2kg/ sào mạ
  • Hoa: khi hạt giống mới chớm nở, phát triển thì bón phân
Đối với các cây ngắn ngày khác Dùng phân chủ yếu để bón lót
Các loại cây trồng phù hợp với phân vi sinh
Các loại cây trồng phù hợp với phân vi sinh

Lợi ích, hạn chế của phân bón vi sinh

Bón phân vi sinh vật nhằm mục đích gì? 

  • Phân bón vi sinh có giá thành rẻ, tận dụng triệt để được nguồn phế phẩm chăn nuôi để ủ làm phân bón cho cây trồng
  • Các chất khoáng, và vi sinh vật có trong phân bón vi sinh có tác dụng rất tốt cho cây trồng
  • Sử dụng phế phẩm chăn nuôi giúp giảm nguy cơ lây nhiễm nguồn bệnh từ phân chuồng
  • Phân bón vi sinh giúp giảm lượng sử dụng phân bón hóa học, từ đó an toàn cho người sử dụng, cây trồng và môi trường canh tác
  • Giúp cải thiện độ tơi xốp và dinh dưỡng của đất trồng. 

Hạn chế của phân bón vi sinh: 

Tuy có nhiều lợi ích và an toàn nhưng phân vi sinh cũng có một số hạn chế nhất định: 

  • Phân bón vi sinh cần thời gian ủ lâu, nếu cần bón trên diện tích rộng thì cần ủ nhiều và cần nhiều nhân công
  • Chất lượng ủ thường không đồng đều
  • Khi tiến hành ủ phân vi sinh thường có mùi khó chịu, gây mất mỹ quan nếu không được xử lý. 

Các loại phân vi sinh và cách phân biệt

Đặc điểm so sánh Phân vi sinh  Phân hữu cơ vi sinh
Bản chất Là chế phẩm chứa các loài vi sinh có ích Là phân hữu cơ được xử lý bằng cách lên men với các loại vi sinh có ích
Chất mang Thường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinh Than bùn, phân chuồng, bã bùn mía, vỏ cà phê
Mật số vi sinh Từ 1,5x 108 Từ 1x 106
Các chủng vi sinh VSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose VSV cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng, VSV đối kháng vi khuẩn, nấm
Phương pháp sử dụng Trộn vào hạt giống Bón trực tiếp vào đất
Hồ rễ cây
Bón trực tiếp vào đất

Phương pháp sử dụng phân vi sinh hiệu quả

Phương pháp sử dụng phân vi sinh hiệu quả cần lưu ý không nên sử dụng phân vi sinh với phân hóa học vì sẽ làm chết vi sinh vật. 

  • Phương pháp nhiễm vào hạt giống:

Phân bón vi sinh có thể sử dụng hòa tan trong nước, tạo thành dung dịch để bón cho cây trồng. Trong quá trình sử dụng hạt giống, dung dịch phân bón sẽ trộn chung với hạt để tạo một lớp màng bao bên ngoài. 

Khi sử dụng phương pháp này thì cần tránh làm xây xát hạt giống. 

  • Hồ rễ cây:

Sử dụng phân bón vi sinh hòa với nước thành dung dịch. Sau đó ngâm rễ cây non vào dung dịch này trong vòng từ 6-24 tiếng

Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao nhưng khá mất thời gian sử dụng.

  • Bón vào đất: Phương pháp này được sử dụng nhiều nhất, có thể dùng để bón lót, bón thúc trực tiếp cho cây trồng

 

Mong rằng qua bài viết này sẽ giúp cho bà con nông dân có cái nhìn rõ hơn cho câu hỏi “Phân bón vi sinh là gì?” và cách sử dụng phân vi vật sinh làm sao cho hiệu quả nhất. Từ đó nâng cao được sản lượng cây trồng và chất lượng cuộc sống./

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.